var nsSiteTextId='openshare'; var nsTrackPath='http://www.synera.vn/iometric/track/default.html?'; var nsTrackMode='default'; var nsCode=1; var nsVisitorName='Chưa đăng ký [0]'; var nsVisitorTag; if ('0' != '0') {nsVisitorTag='Chưa đăng ký [0]';}
[OPENSHARE] OPENSHARE 1.0Marticle

Quay lại   [OPENSHARE] > Marticle
Forgot Password? Đăng ký

Marticle Các bài viết chuyên đề về Marketing từ các thành viên OPENSHARE

Comment
 
Article Tools
Resume, CV & Cover Letter - Một quan điểm: xin việc là bán hàng
Người gởi: ttq245
22-02-08
Resume, CV & Cover Letter - Một quan điểm: xin việc là bán hàng

Nhân lúc có người nhờ tôi góp ý về hồ sơ xin việc, tôi cố gắng viết luôn thành một bài cho tương đối chỉn chu. Nói là cố gắng vì chuyên môn của tôi không phải lĩnh vực nhân sự. Ngoài ra, đây chỉ là những ý kiến chủ quan dựa trên kinh nghiệm của tôi mà thôi, buồn tay tập gõ chơi gọi là...

Resume và CV

Nhiều người cho rằng Resume & CV là một, nhưng thực chất chúng khác nhau. Một cách khái quát, Resume như là 1 bản chào hàng, bán những điểm mạnh của ứng viên trong khi CV như là 1 bản SYLL giới thiệu quá khứ của ứng viên.

Tất nhiên bạn sẽ nói quá khứ cũng là cái ứng viên có thể bán được, nhưng Resume chọn lọc các điểm quá khứ tiêu biểu để giới thiệu, còn CV thì liệt kê lại 1 quá trình.

Vì vậy, khi nộp đơn xin việc, ứng viên cần quyết định là sẽ làm hồ sơ xin việc theo kiểu Resume hay CV. Điều này tùy thuộc vào mục đích tuyển dụng của doanh nghiệp và quan điểm, phong cách của người làm nhân sự tại doanh nghiệp đó. Điều quan trọng là, làm đúng theo yêu cầu của nhà tuyển dụng.

Trong một mớ hồ sơ xin việc của những ứng viên vô danh tiểu tốt thì Resume, với mục đích "bán hàng" thường ngắn gọn, súc tích để dễ nhớ, có lẽ thích hợp hơn CV. Mặt khác, các doanh nghiệp có bộ phận nhân sự chuyên nghiệp thường có sẵn form CV chuẩn của họ. Sau khi sàng lọc được ứng viên, họ sẽ yêu cầu ứng viên điền vào các form này. Vì vậy, nếu ứng viên không phải là talent,
Resume có lẽ là cái cần phải có hơn là CV.

Với talent, những đối tượng được săn đón có thể đã được nhà tuyển dụng theo dõi và nhắm đến từ lâu, thì CV có lẽ là cái cần hơn Resume. Mặt khác, quá khứ của talent có lẽ thú vị để đọc hơn là quá khứ của những ứng viên bình thường.

Resume & Cover Letter

Nếu Resume là để bán các điểm mạnh lý tính của ứng viên một cách súc tích với các bullets, thì Cover Letter có nhiệm vụ bán các điểm mạnh cảm tính của ứng viên, vốn thường được diễn đạt bằng ngôn ngữ dài dòng. Thật ra, chẳng ai cấm chúng ta gộp luôn các điểm cảm tính vào trong Resume, nhưng quá nhiều thông tin sẽ làm cho Resume vượt ra khỏi khuôn khổ một trang giấy.

Có ý kiến cho rằng cần phải cung cấp càng nhiều thông tin càng tốt cho nhà tuyển dụng thì chúng ta càng có nhiều cơ hội. Tuy nhiên, trong lần đầu nhà tuyển dụng tiếp xúc với ứng viên qua hồ sơ xin việc, yếu tố cảm tính thường nổi trội hơn lý tính. Vì vậy, quá nhiều lý tính sẽ tạo ra sự nhàm chán. Các điểm lý tính cần được chọn lọc để giới thiệu trong Resume, còn các điểm cảm tính nên được trình bày trong Cover Letter.

Nói tóm lại, ứng viên có thể giới thiệu thành tích của mình trong Resume, nhưng các quan điểm về nhân sinh quan, thế giới quan, và các yếu tố nhân bản của ứng viên chỉ thích hợp để trình bày trong Cover Letter. Cảm tính – cover letter trước, lý tính – resume sau, bạn có cơ hội để lấy Top Of Mind của nhà tuyển dụng rồi.

Resume – lý tính súc tích

Ngôn ngữ của Resume là cơ hội để ứng viên thể hiện kỹ năng ngọai ngữ của mình. Ngôn ngữ Resume khác với ngôn ngữ Cover Letter, khác với ngôn ngữ tiểu luận hay văn học. Trong Resume, đôi khi cấu trúc ngữ pháp câu văn cần phải lược bỏ để tạo phong cách.

Một ví dụ về mục Summary of Qualifications trong Resume:

“Vững vàng về lý luận, thống kê & phân tích dữ liệu là thế mạnh, luôn quan tâm đến kết quả công việc sau cùng với tinh thần bất chấp mọi khó khăn”.

Resume – các nội dung cơ bản

Vị trí công việc ứng tuyển. Theo tôi mục này đôi khi chẳng cần thiết, vì nhiều doanh nghiệp đã chủ động yêu cầu ứng viên ghi rõ mã vị trí ngòai túi hồ sơ để chủ động phân lọai cho từng vị trí tuyển dụng rồi.

Họ tên, ngày sinh, các thông tin để nhà tuyển dụng liên lạc ứng viên.

Tóm lược các điểm mạnh.

Kỹ năng, kiến thức và thành tích làm việc.

Các nơi đã làm việc, vị trí, thời gian làm việc cho mỗi vị trí/công ty.

Số điện thọai/email liên lạc của các cá nhân để doanh nghiệp có thể tìm hiểu thêm về ứng viên.

Với một trang A4, từng ấy nội dung, theo tôi đã là quá đủ.
Article Tools

  #1  
By ttq245 on 08-03-08, 08:36
Trích email cám ơn của bạn Tuyết Nhi gởi cho tác giả bài viết này:

"Chao anh! Chuc anh mot ngay lam viec tot lanh!!( hinh nhu anh co thoi quen check mail buoi sang?)

Cach day it lau em co nho anh xem giup la don xin thuc tap, khong biet anh con nho khong? Hom nay em moi xin thuc tap duoc tai mot cong ty My Pham cung kha noi tieng.( Nho quan diem xin viec la ban hang cua anh do)!!

Em viet cai nay de cam on anh rat nhieu , bai viet cua anh da giup ich em rat nhieu va em nghi chac la cung giup cho cac ban khac nhu the!!"


Chúc mừng Tuyết Nhi nha.
Trả lời kèm Trích dẫn
  #2  
By ly_con_co_dng on 09-03-08, 23:42
thanks!

Bài viết rất hay và bổ ích.
Trả lời kèm Trích dẫn
  #3  
By echba on 29-03-08, 18:13
Tôi từng đi xin việc nhiều nơi, CV của tôi theo cái view của 1 headhunt la okie, mà nhiều khi gửi đến các công ty lớn họ cũng chảnh lắm, no reply thường bao giờ cũng có Tel no nhưng lại note "Pls do not contact by phone" nên candidtae thường rất ngại khi call trực tiếp.
Thế thì bác có cái tactics nào nice 1 chút để khi mình gửi mà mình đã có CV đẹp rùi và gửi mail thì: Làm sao để CV của mình được chú ý ngay khi gửi mail.

Mời pakon cho ý kiến
Trả lời kèm Trích dẫn
  #4  
By sigi_memory on 04-04-08, 01:28
Người ta dùng CV ở VN

Hi bạn,

Không phải như nước ngoài ( Bắc Mỹ,Úc, Ấn Độ...), người ta có sự phân biệt khi gửi CV hoặc resume. Ớ VN, mình chỉ có một hình thức là CV. Thật ra nếu bạn muốn phân tích về Resume và CV thì có rất nhiều điều để nói. Ngoài những cái đã được đề cập, Resume thường được dùng ở Mỹ và Canada; riêng ở những quốc gia khác, người ta có thể dùng CV va resume tùy từng trường hợp. Nếu là xin việc trong một tồ chức giáo dục hoặc học viện, thì phải dùng CV; còn resume cho những trường hợp còn lại...

Thật ra nếu nói xin việc là bán hàng cũng không đúng. Thế hàng hóa ở đây là gì? Bạn cho đó là chất xám, là những tính cách hữu ích cần cho công việc? Tôi chưa bao giờ gọi đó là hàng hóa. Với tôi, CV là một câu chuyện kể về bản thân, quá trình làm việc, thành tựu đạt được và học vấn cùng kỹ năng. Thường khi nói đến bán hàng người ta nói đến tính thuyết phục và trình bày tốt và đúng về hàng hóa đó ( hoặc dịch vụ), nhưng nếu muốn bán hàng tốt, người ta sẽ không đi thuyết phục người khác những điều hoàn toàn không có ở sản phẩm. Xin việc không phải là bán hàng! Có những người trình bày những điều không hề có ở mình trong CV. Thậm chí khua môi múa mép trong buổi phỏng vấn nhưng thật ra chỉ giỏi về nghệ thuật trình diễn thôi, còn năng lực thì vô làm mới biết.

Thận trọng khi tìm việc. Lựa chọn những công việc phù hợp với khả năng của mình hoặc cùng lắm chỉ cao hơn 1 cấp. Ví dụ: bạn đang làm nhân viên marketing được 2 năm, bạn có thể apply cho marketing cùng cấp hoặc cao hơn 1 cấp là supervisor ( nếu bạn thấy mình thật sự outstanding). Đọc thật kỹ Mô Tả Công Việc và yêu cầu. Thông thường, thấy mình đạt từ 70 % trở lên là ok, có thể tự tin nộp đơn. Nếu không tự đo được sức....bạn chỉ làm mình bị mất điểm trong mắt nhà tuyển dụng. Nên nhớ, dù CV không được chọn, nhưng nó được ghi lại trong hệ thống rằng ứng viên đó đã từng nộp đơn cho... có trường hợp bị quẳng ngay vào sọt rác. Không đáng như thế!


Có 4 phần cần trình bày trong CV:

- Thông tin cá nhân

- Kinh nghiệm làm việc ( có kèm thành tựu đạt được ở từng nơi)- nếu là sinh viên, hãy trình bày những hoạt động tình nguyện hay ngoại khóa trong phần này

- Học vấn ( bằng Đại Học và chứng chỉ nâng cao)

- Kỹ năng

Nhà tuyển dụng không cho số phone, họ cũng có lý do của họ. Nếu bạn muốn follow up tình trạng hồ sơ của mình, bạn sẽ có rất nhiều cách để làm, vd: email hỏi thăm người bạn đã gửi hồ sơ ( hỏi thăm mà không attach CV lại, và cũng tránh tình trạng nộp đơn xin việc mà chẳng có dòng chào hỏi nào cả), nếu muốn gọi điện, gọi 1080 hỏi số đt.

Bạn sẽ thấy buồn vì nhiều khi gọi điện tiếp tân bảo " có gì sẽ liên hệ sau nếu phù hợp, đừng liên hệ qua điện thoại..." mà không chuyển phone cho HRM hoặc HR không một dòng trả lời email dù bạn đã gửi thư nhiều lần. Nhưng đừng buồn, vì nhân sự không phải ai cũng chuyên nghiệp, ai cũng tử tế với người xin việc. Điều đó rất bình thường.

Xin việc là một sự đầu tư. Không chỉ đơn giản là làm CV đẹp, click chuột và ngồi đợi.
Trả lời kèm Trích dẫn
  #5  
By ttq245 on 04-04-08, 12:28
Trích dẫn:
Trích dẫn nội dung bài viết của sigi_memory Xem Bài viết
Không phải như nước ngoài ( Bắc Mỹ,Úc, Ấn Độ...), người ta có sự phân biệt khi gửi CV hoặc resume. Ớ VN, mình chỉ có một hình thức là CV.
Tức là có 1 thỏa thuận chung, hoặc 1 luật bất thành văn là nhà tuyển dụng và người xin việc sẽ sử dụng CV hả bạn?

Hay là, còn nhiều nhà tuyển dụng và người xin việc chưa phân biệt được hoặc không có nhu cầu phân biệt CV & Resume?

Trích dẫn:
Trích dẫn nội dung bài viết của sigi_memory Xem Bài viết
Thật ra nếu nói xin việc là bán hàng cũng không đúng. Thế hàng hóa ở đây là gì? Bạn cho đó là chất xám, là những tính cách hữu ích cần cho công việc? Tôi chưa bao giờ gọi đó là hàng hóa. Với tôi, CV là một câu chuyện kể về bản thân, quá trình làm việc, thành tựu đạt được và học vấn cùng kỹ năng. Thường khi nói đến bán hàng người ta nói đến tính thuyết phục và trình bày tốt và đúng về hàng hóa đó ( hoặc dịch vụ), nhưng nếu muốn bán hàng tốt, người ta sẽ không đi thuyết phục người khác những điều hoàn toàn không có ở sản phẩm. Xin việc không phải là bán hàng! Có những người trình bày những điều không hề có ở mình trong CV. Thậm chí khua môi múa mép trong buổi phỏng vấn nhưng thật ra chỉ giỏi về nghệ thuật trình diễn thôi, còn năng lực thì vô làm mới biết.
Bán hàng không phải là bán cái mình không có. Nói cho đơn giản, bán hàng không phải là nói dóc. Nói cho đơn giản hơn nữa, thuyết phục chính là bán hàng. Chẳng ngoa khi tiếng Anh có cụm từ "sell an idea" với nghĩa "trình bày & thuyết phục 1 người khác về ý tưởng của mình", hay "I'm not buying that idea" với nghĩa: "tôi không đồng ý với luận điểm đó".

Rất cám ơn bạn đã tham luận.
Trả lời kèm Trích dẫn
  #6  
By sigi_memory on 04-04-08, 14:21
Trích dẫn:
Trích dẫn nội dung bài viết của ttq245 Xem Bài viết
Tức là có 1 thỏa thuận chung, hoặc 1 luật bất thành văn là nhà tuyển dụng và người xin việc sẽ sử dụng CV hả bạn?

Hay là, còn nhiều nhà tuyển dụng và người xin việc chưa phân biệt được hoặc không có nhu cầu phân biệt CV & Resume?

Sao bạn lại nghĩ họ không phân biệt được? Chẳng qua trước giờ, cái văn hóa phải trình bày tất tần tật những gì thuộc về background của mình đã quá quen thuộc với người xin việc rồi... và bản thân tôi- 1 headhunter, cũng chỉ nhận CV mà không nhận resume đâu bạn ạ.


Bán hàng không phải là bán cái mình không có. Nói cho đơn giản, bán hàng không phải là nói dóc. Nói cho đơn giản hơn nữa, thuyết phục chính là bán hàng. Chẳng ngoa khi tiếng Anh có cụm từ "sell an idea" với nghĩa "trình bày & thuyết phục 1 người khác về ý tưởng của mình", hay "I'm not buying that idea" với nghĩa: "tôi không đồng ý với luận điểm đó".

Rất cám ơn bạn đã tham luận.
Chữ sell va sale bên tiếng Anh không phải dịch ra là bán hàng đâu. Tại VN mình dich như thế, nhưng nó không chính xác. Chỉ đơn giản là " bán". Và đúng như bạn nói, sell an idea " bán ý tưởng" và sự thuyết phục của mình trong buổi phỏng vấn thì nghe có lý hơn.

Nếu có dịp làm công tác nhân sự, bạn sẽ thấy cách người ta bán luận điểm hay ý tưởng như thế nào... rất hay, rất thuyết phục nhưng,... cũng chưa hẳn đó là một ứng viên tốt.

Cảm ơn đã tranh luận.
Trả lời kèm Trích dẫn
  #7  
By sigi_memory on 04-04-08, 14:28
[quote=ttq245;34090]Tức là có 1 thỏa thuận chung, hoặc 1 luật bất thành văn là nhà tuyển dụng và người xin việc sẽ sử dụng CV hả bạn?

Hay là, còn nhiều nhà tuyển dụng và người xin việc chưa phân biệt được hoặc không có nhu cầu phân biệt CV & Resume?



Sao bạn lại nghĩ họ không phân biệt được? Chẳng qua trước giờ, cái văn hóa phải trình bày tất tần tật những gì thuộc về background của mình đã quá quen thuộc với người xin việc rồi... và bản thân tôi- 1 headhunter, cũng chỉ nhận CV mà không nhận resume đâu bạn ạ.
Trả lời kèm Trích dẫn
  #8  
By ttq245 on 04-04-08, 16:47
Trích dẫn:
Trích dẫn nội dung bài viết của sigi_memory Xem Bài viết
và bản thân tôi- 1 headhunter, cũng chỉ nhận CV mà không nhận resume đâu bạn ạ.
Headhunter chỉ nhận CV là điều dễ hiểu. Còn doanh nghiệp trực tiếp có thể nhận cả CV và Resume. Tuy vậy, điều này cũng chưa làm rõ hiệu ứng của CV & Resume sẽ tác động khác biệt thế nào lên nhà tuyển dụng.

Nếu bạn làm headhunter, thì chắc bạn có nguồn survey với các nhà tuyển dụng về việc này để chia sẻ cho mọi người?

Nhưng tôi hơi không hiểu vì sao 1 headhunter như bạn lại không xem mấy cái heads mà bạn hunt là hàng hóa nhỉ?
Trả lời kèm Trích dẫn
  #9  
By ttq245 on 04-04-08, 16:59
Trích dẫn:
Trích dẫn nội dung bài viết của sigi_memory Xem Bài viết
Chữ sell va sale bên tiếng Anh không phải dịch ra là bán hàng đâu. Tại VN mình dich như thế, nhưng nó không chính xác. Chỉ đơn giản là " bán". Và đúng như bạn nói, sell an idea " bán ý tưởng" và sự thuyết phục của mình trong buổi phỏng vấn thì nghe có lý hơn.
Đây là 19 nghĩa thông dụng của động từ To Sell trong tiếng Anh. Bạn có thể đối chiếu với bất kỳ từ điển tiếng Anh nào bạn có:

Verbs (used with object):

1. to transfer (goods) to or render (services) for another in exchange for money; dispose of to a purchaser for a price: He sold the car to me for $1000.

2. to deal in; keep or offer for sale: He sells insurance. This store sells my favorite brand.

3. to make a sale or offer for sale to: He'll sell me the car for $1000.

4. to persuade or induce (someone) to buy something: The salesman sold me on a more expensive model than I wanted.

5. to persuade or induce someone to buy (something): The clerk really sold the shoes to me by flattery.

6. to make sales of: The hot record sold a million copies this month.

7. to cause to be accepted, esp. generally or widely: to sell an idea to the public.

8. to cause or persuade to accept; convince: to sell the voters on a candidate.

9. to accept a price for or make a profit of (something not a proper object for such action): to sell one's soul for political power.

10. to force or exact a price for: The defenders of the fort sold their lives dearly.

11. Informal. to cheat, betray, or hoax.

Verb (used without object)

12. to engage in selling something.

13. to be on sale.

14. to offer something for sale: I like this house—will they sell?

15. to be employed to persuade or induce others to buy, as a salesperson or a clerk in a store: One sister is a cashier and the other sells.

16. to have a specific price; be offered for sale at the price indicated (fol. by at or for): Eggs used to sell at sixty cents a dozen. This shirt sells for thirty dollars.

17. to be in demand by buyers: On a rainy day, umbrellas really sell.

18. to win acceptance, approval, or adoption: Here's an idea that'll sell.

19. sell (someone) a bill of goods. bill of goods (def. 3).

To sell có nghĩa là bán (intransitive verb), hay bán hàng (transitive verb), hay thuyết phục thì bạn tham khảo danh sách trên nhé.

Trích dẫn:
Trích dẫn nội dung bài viết của sigi_memory Xem Bài viết
Nếu có dịp làm công tác nhân sự, bạn sẽ thấy cách người ta bán luận điểm hay ý tưởng như thế nào... rất hay, rất thuyết phục nhưng,... cũng chưa hẳn đó là một ứng viên tốt.
Không thể nhất trí hơn. Nhưng đó không phải là vấn đề của ứng viên, mà là vấn đề của nhà tuyển dụng.

Một ứng viên muốn có job thì phải biết "bán mình". Đó là luận điểm chính của tôi trong chủ đề này.
Trả lời kèm Trích dẫn
  #10  
By sigi_memory on 04-04-08, 23:13
Bạn có vẻ có nhiều thời gian cho openshare, và cả chủ đề này.

Tôi nghĩ mình không gặp nhau được trong đề tài này. Hẹn dịp khác.
Trả lời kèm Trích dẫn
  #11  
By ttq245 on 05-04-08, 18:29
Nói rất đúng, mời!
Trả lời kèm Trích dẫn
  #12  
By sigi_memory on 07-04-08, 09:56
Ý anh là sao ạ? Mời làm gì?
Trả lời kèm Trích dẫn
Comment

Bookmarks


Currently Active Users Viewing This Article: 1 (0 members and 1 guests)
 
Article Tools

Quyền gởi thông tin
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilie đang Mở
[IMG] code đang Mở
HTML code đang Tắt
Trackbacks are Tắt
Pingbacks are Tắt
Refbacks are Tắt

Chuyển đến chuyên mục


Thời gian được tính theo GMT +7. Bây giờ là 05:21.


Powered by: vBulletin Version 3.7.4
Copyright ©2000 - 2009, Jelsoft Enterprises Ltd.

ThreadBit by AtaBB
Template-Modifications by TMS
vBCredits v1.4 Copyright ©2007 - 2008, PixelFX Studios

© Bản quyền thuộc về OPENSHARE
Ghi rõ nguồn khi trích dẫn nội dung diễn đàn
[page compression: 76.03 k/96.68 k (21.36%)]